Dịch vụ pháp lý về Hôn nhân

Chứng minh tài sản riêng của vợ, chồng

Vấn đề chia tài sản chủ yếu là đặt ra với tài sản chung, vì có chung thì mới phải chia. Còn tài sản riêng của bên nào vẫn thuộc về bên đó, đơn giản là như vậy.Thế nhưng khi gặp phải trường hợp bạn không xác định được đó là tài sản chung hay tài sản riêng theo quy định, hoặc bên thì cho rằng đó là tài sản riêng, bên lại cho rằng đó là tài sản chung, thì phải làm cách nào để chứng minh?

Trước tiên để chứng minh là tài sản riêng, bạn cần biết những tài sản nào là tài sản riêng của mình đã. Theo quy định của pháp luật, tài sản riêng của vợ chồng là những loại tài sản sau:

Nhóm 1

Tài sản mỗi người có trước khi kết hôn

Tài sản được thừa kế riêng (bao gồm cả trong thời kỳ hôn nhân)

Tài sản được tặng cho riêng (bao gồm cả trong thời kỳ hôn nhân)

Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của mỗi người

Nhóm 2

Tài sản có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của mỗi người

Nhóm 3

Tài sản được chia riêng theo Thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Tài sản được chia riêng theo Thỏa thuận về chế độ tài sản vợ chồng trước khi kết hôn

Nhóm 4

Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực

Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.

Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

(Nếu không có thỏa thuận chia tài sản thì Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung)

Nhóm 5

Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng gồm:

  • Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
  • Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
  • Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

NẾU VỢ CHỒNG KHÔNG CÓ THỎA THUẬN HỢP PHÁP KHÁC

Ngoài ra, hãy xem qua nội dung các quy định sau:

  • Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
  • Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng.

Như vậy, cách xác định tài sản riêng của vợ, chồng cũng đơn giản và dễ hiểu phải không, chỉ cần nhớ câu này là bạn có thể xác định được, đó là: Nguồn gốc và thời điểm của tài sản. Và việc chứng minh tài sản riêng cũng không ngoài cách xác định đó: xác định nguồn gốc của tài sản và thời điểm chủ sở hữu có tài sản đó

Trong tố tụng dân sự về tài sản riêng, bên có nghĩa vụ chứng minh lớn hơn chính là bên cho rằng đó là tài sản riêng của mình, bởi vì pháp luật quy định như sau:

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

  • Vậy thì, khi muốn chứng minh một tài sản là tài sản riêng của mình, bạn nên làm gì?

Trước tiên bạn hãy xét đến nguồn gốc, tài sản đó có được là bắt đầu từ đâu, của ông bà tổ tiên bạn để lại hay của bố mẹ cho bạn, nếu tài sản đó được mua bằng tiền thì tiền đó là từ đâu mà có, nếu tài sản đó được tạo ra thì tạo ra từ nguồn nào, có phải từ tài sản riêng của bạn hay không, đã có cơ quan nào xác nhận là tài sản riêng của bạn hay chưa?… Có văn bản nào chứng minh hay ai sẽ làm chứng cho bạn về những vấn đề này?

Nói chung nguồn gốc mỗi tài sản đều rất đa dạng và phong phú nên để nói chi tiết, cụ thể và đầy đủ thì không thể nói hết được. Chưa kể khi ra Tòa án còn có lập luận của các bên, quan điểm của thẩm phán và nhiều yếu tố khác tác động nữa.

Vậy nên khi gặp trường hợp cụ thể, ngoài việc đối chiếu với các quy định pháp luật để xác định, thiết nghĩ bạn cũng nên nhờ sự tư vấn và trợ giúp của các luật sư và chuyên gia tư vấn có thể giúp bạn hiểu rõ và yên tâm hơn.

Vấn đề chứng minh thứ 2 đơn giản hơn một chút, đó là thời điểm bạn có tài sản, tức là thời điểm bạn được cho, tặng, được nhận thừa kế, thời điểm tài sản được tạo ra, thời điểm tài sản bắt đầu là của bạn… Đơn giản là bạn hãy xác định thời điểm này là trước hay sau khi 2 vợ chồng đăng ký kết hôn. Vậy thôi.

Thế nhưng, tất cả những điều chứng minh trên đều không còn ý nghĩa hay giá trị nào nữa nếu như: CÓ THỎA THUẬN HỢP PHÁP KHÁC, đó là các thỏa thuận:

  • Thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng trước khi kết hôn
  • Thỏa thuận chia tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
  • Thỏa thuận về tài sản khác theo quy định

Điều này có nghĩa là, cho dù tài sản đó về mặt pháp lý có nguồn gốc và thời điểm rất rõ ràng là tài sản riêng của bạn, bạn có đầy đủ giấy tờ, căn cứ hợp pháp để chứng minh nhưng nếu như trước đó bạn đã từng ký một hoặc các thỏa thuận mà tôi nêu trên và tại thời điểm cần chứng minh thì các thỏa thuận đó vẫn đang có hiệu lực pháp luật thì bạn không cần làm gì nhiều nữa, đó là tài sản chung hay riêng thì cứ theo thỏa thuận đó để xác định thôi.

Pháp luật vẫn đặt quyền tự thỏa thuận của vợ chồng ở vị trí cao nhất và được tôn trọng nhất. Vậy nên, cách tốt nhất để phòng tránh tranh chấp và hạn chế rủi ro đó là hãy thỏa thuận trước với nhau thôi. Nói một câu đơn giản vậy, nhưng tôi biết rằng để thực hiện thì không dễ dàng chút nào, bởi vì sao thì có lẽ ai cũng đã hiểu rồi.

Hãy liên hệ với luật sư của chúng tôi nếu bạn muốn tư vấn về tranh chấp liên quan đến việc chứng minh tài sản riêng này qua email luatsaigonlight@gmail.com hoặc Hotline: 0944.667.669